Router

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 1800Mbps, băng tần 2.4GHz và 5GHz, trong nhà

Nguồn cấp: 12V DC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 1147Mbps (2.4GHz) và 4804Mbps (5GHz), trong nhà

Nguồn cấp: 12V DC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 574Mbps (2.4GHz) và 2402Mbps (5GHz), trong nhà

Nguồn cấp: 12V DC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 3000Mbps, băng tần 2.4GHz và 5GHz, trong nhà

Nguồn cấp: 12V DC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 3200Mbps, băng tần 2.4GHz và 5GHz, trong nhà

Nguồn cấp: 12V DC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: WiFi 6, tối đa 574Mbps (2.4GHz) và 2402Mbps (5GHz), trong nhà

Nguồn cấp: 100-240V AC

Bảo hành: 36 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX11000, 1× 2.5 Gbps WAN Port, 8× Gigabit LAN Ports

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX6000, 1 x Cổng WAN 2.5 Gbps, 8 x Cổng LAN Gigabit

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX3000, 1× Gigabit WAN Port, 1× Gigabit LAN Port

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6E AXE5400, 1× 2.5 Gbps WAN/LAN, 1× 1 Gbps WAN/LAN

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX6000, 1× Cổng WAN/LAN 2.5 Gigabit, 1× Cổng Gigabit WAN/LAN

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX5400, 1 cổng WAN Gigabit, 4 cổng LAN Gigabit

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX5400, 1 x cổng WAN Gigabit, 4 x cổng LAN Gigabit

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX3000, 1× 2.5 Gigabit WAN Port, 1× 2.5 Gigabit LAN Port

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX3000, 1 x cổng WAN Gigabit, 4 x cổng LAN Gigabit

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX3000, 1× Gigabit WAN Port, 4× Gigabit LAN Ports

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Liên hệ

Hỗ trợ: Router WiFi 6 AX3000, 1× Gigabit WAN Port, 4× Gigabit LAN Ports

Nguồn cấp: Nguồn ngoài 12V

Bảo hành: 24 tháng

Hỏi đáp (0 bình luận)

Router trong danh mục này là bộ phát kiêm cửa ngõ internet của Ruijie, Reyee: cắm WAN về modem nhà mạng, phát WiFi cho khu vực đặt máy và chia vài cổng LAN. Khác với access point, router không chờ một mạng có sẵn phía sau. Khác với switch, router không phải ổ chia hàng chục cổng trong tủ. Anh chị đang tìm cục để bàn cho nhà, quán nhỏ hoặc thay modem WiFi yếu thì bắt đầu ở trang này. Hệ thống nhiều phòng, nhiều điểm phát thì router vẫn cần, nhưng phải tính thêm access point và switch, không dừng ở một hộp.

Các mã đang có gồm dòng WiFi 4 như RG-EW300N, RG-EW300R, RG-EW300-PRO, RG-EW300T, dòng hai băng tần như RG-EW1200, RG-EW1200R, RG-EW1300G, RG-EW1200G-PRO và dòng WiFi 6 như RG-EW1800GX-PRO, RG-EW3000GX, RG-EW3000GX-PRO, RG-EW3200GX-PRO, RG-EW6000GX. Tên trên hộp là router hay bộ phát tùy bài hãng, cửa hàng xếp vào router khi máy làm nhiệm vụ cửa ngõ. Giá liên hệ. Hotline 0981 201 889.

Router hợp mặt bằng nào

Nhà phố hoặc quán một phòng, người ngồi gần chỗ đặt máy, router để bàn là đủ để bắt đầu. Đặt máy thoáng, giữa vùng cần sóng, không nhét sau tủ tôn hoặc sát sàn. Tường gạch giữa máy và chỗ ngồi sẽ ăn một phần sóng dù hộp ghi tốc độ cao. Nếu sau khi đặt đúng chỗ mà phòng trong vẫn một vạch, việc tiếp theo là access point có dây về router, không phải đổi sang một router đắt hơn rồi để nguyên vị trí xấu.

Văn phòng vài người, một tầng, ít vách kính dày, router WiFi 6 để ở khu làm việc chính là phương án gọn. Có phòng họp đóng cửa, có gác, có kho thì những chỗ đó không nên trông vào anten của router ở phòng khách. Thiết bị WiFi là nhóm access point để kéo sóng tới đúng chỗ khuất.

RG-EW300T là router có 4G LTE, hợp điểm chưa kéo được cáp quang ổn định hoặc cần đường dự phòng. Không lấy mã này làm router chính cho quán đông chỉ vì có chữ 4G. Băng tần WiFi của nó là 2.4GHz, tốc độ theo nhóm WiFi 4. Đọc trang sản phẩm trước khi gắn vào quầy đông laptop.

Đọc tốc độ và băng tần cho đúng mã

Một con số Mbps trên tên sản phẩm là trần lý thuyết khi máy khách đứng gần, ít nhiễu, đúng băng tần. RG-EW300N ở nhóm 300Mbps, băng tần 2.4GHz. RG-EW1300G ở nhóm 1267Mbps, có cả 2.4GHz và 5GHz. Các mã WiFi 6 như RG-EW3000GX tách tốc độ theo từng băng tần trên trang sản phẩm, không cộng hai băng tần rồi hứa điện thoại nào cũng đạt tổng đó. Điện thoại một anten không ăn hết số luồng ghi trên router nhiều anten.

RG-EW1200R có hai băng tần nhưng trang thông số không ghi một tốc độ tối đa để cửa hàng tự điền. Cửa hàng không bịa thêm Mbps. RG-EW1200G-PRO có cổng WAN và LAN Gigabit, chuẩn theo nhóm WiFi 5, và cũng không bịa một con số tốc độ khi datasheet đang dùng không chốt Mbps. Những mã đã có số thì số nằm trên trang sản phẩm, lấy từ datasheet, không lấy từ tên gọi cho có.

Cổng dây cũng nên xem cùng lúc với sóng. Router WiFi 4 trong nhóm này phần lớn là cổng 10/100, đủ cho gói cáp quang phổ thông và vài máy. Các mã Gigabit hợp gói cao hơn và hợp uplink sang switch. RG-EW6000GX có cổng WAN 2.5Gb cùng LAN Gigabit. RG-EW300-PRO chỉ ghi một WAN và ba LAN, không ghi tốc độ cổng, nên cửa hàng không gán nhãn 100Mb hay 1Gb cho mã này.

Nguồn, mesh và số máy

Router trong danh mục dùng nguồn 12V DC qua adapter. Không mô tả chúng như access point PoE. Adapter đi theo máy hoặc theo phương án bán, xem lúc nhận hàng. RG-EW1200R trên tài liệu hãng còn có mức điện vào 100–240V ở adapter. Cách nói gọn trên kệ là nguồn 12V DC, đúng phần cắm vào router.

Một số mã ghi mesh, ví dụ RG-EW1200R, RG-EW3000GX, RG-EW3200GX-PRO. Mesh là cách nối thêm điểm phát cùng hệ để một tên WiFi phủ xa hơn. Mesh qua sóng vẫn thua một access point kéo dây về switch khi tường dày. Có dây thì ưu tiên dây. Mesh là phương án khi không kéo được cáp, không phải phương án mặc định cho mọi quán.

Số người dùng trên từng mã là mức gợi ý của hãng, rất khác nhau giữa RG-EW300N và RG-EW3000GX. Quán đông giờ trưa không lấy mức của router gia đình 300Mbps. Ngược lại, nhà ít người không cần nhảy cóc lên mã nhiều luồng chỉ vì thông số dài hơn.

Bảo hành và lắp đặt

Nhiều router Reyee trong trang này bảo hành 36 tháng chính hãng, gồm các mã EW300, EW1200, EW1300G và các mã GX đã đối chiếu trang hãng. RG-EW300-PRO và RG-EW1200G-PRO bảo hành 36 tháng chính hãng vì trang hãng không ghi thời hạn. Coi dòng bảo hành trên đúng mã. Đừng thấy mã bên cạnh 36 tháng rồi hiểu cả họ router đều 36 tháng.

Lắp trong nội thành TP.HCM: đặt router, nhập tài khoản nhà mạng nếu cần, đặt tên WiFi và mật khẩu một lần, kiểm tra ở chỗ ngồi xa nhất của phòng đó. Nếu chỗ xa nhất vẫn yếu, cửa hàng nói thẳng là cần thêm access point chứ không hứa xoay anten là hết. Địa chỉ 112/8 Phạm Văn Bạch, Phường Tân Sơn. Hotline 0981 201 889.

Câu hỏi thường gặp

Router này thay được modem nhà mạng không?

Không thay modem hoặc ONU quang. Router cắm phía sau modem. Modem vẫn là thiết bị của nhà mạng. Tắt WiFi trên modem nếu muốn chỉ còn một tên mạng của router, kẻo điện thoại bắt nhầm mạng cũ yếu hơn.

Nên lấy WiFi 6 hay WiFi 4?

Nhà ít máy, chủ yếu điện thoại và máy chấm công, WiFi 4 băng tần 2.4GHz vẫn dùng được. Nhiều laptop, nhiều điện thoại đời mới, gói cáp quang cao, xem nhóm WiFi 6 và nhóm Gigabit. Ngân sách và mặt bằng quyết định, không phải năm ra mắt của chuẩn.

Có cổng cho camera không?

Vài cổng LAN trên router đủ cho một hai máy. Nhiều camera thì hết cổng. Khi đó thêm switch, ưu tiên PoE nếu camera và access point lấy điện trên dây mạng. Đừng mua router thứ hai chỉ để có thêm vài lỗ cắm.

Mesh có cần mua cùng mã không?

Cùng hệ Reyee thì dễ khai báo hơn là ghép hai hãng. Vẫn nên kéo dây nếu đi được. Xem trang từng mã có ghi mesh hay không, không phải router nào cũng có nút mesh.

Giá sao không ghi số?

Giá liên hệ vì phụ kiện, số lượng và việc có lắp hay chỉ lấy máy. Gọi 0981 201 889, đọc đúng mã, cửa hàng báo theo mã đó.